Công cụ Mã hóa/Giải mã RSA
RSA là thuật toán mã hóa bất đối xứng sử dụng cặp khóa: khóa công khai để mã hóa và khóa riêng tư để giải mã. Công cụ này hỗ trợ tạo khóa (1024/2048/4096-bit), các lược đồ padding PKCS1 v1.5 và OAEP, và nhiều thuật toán băm.
Tạo Cặp Khóa RSA
Mã Hóa
Giải Mã
RSA là gì?
RSA (Rivest-Shamir-Adleman) là một hệ thống mật mã khóa công khai, là một trong những thuật toán mã hóa bất đối xứng lâu đời nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Không giống như mã hóa đối xứng, RSA sử dụng hai khóa khác nhau: khóa công khai có thể được chia sẻ tự do để mã hóa, và khóa riêng tư phải được giữ bí mật để giải mã.
RSA thường được sử dụng cho truyền dữ liệu an toàn, chữ ký số và trao đổi khóa. Mặc dù mạnh mẽ, RSA chậm hơn các thuật toán đối xứng và chỉ có thể mã hóa trực tiếp một lượng dữ liệu nhỏ. Đối với dữ liệu lớn hơn, RSA thường được sử dụng để mã hóa một khóa đối xứng, sau đó khóa đó mã hóa dữ liệu thực tế (mã hóa lai).
Tính năng chính
- Mã hóa bất đối xứng với cặp khóa công khai/riêng tư
- Kích thước khóa: 1024, 2048 hoặc 4096 bit (khuyến nghị 2048-bit)
- Lược đồ padding: PKCS1 v1.5 (cũ) và OAEP (khuyến nghị)
- Thuật toán băm OAEP: SHA-1, SHA-256, SHA-384, SHA-512
Lưu Ý Bảo Mật
RSA-2048 với padding OAEP và SHA-256 được coi là an toàn cho hầu hết các ứng dụng. RSA-1024 đã lỗi thời và không nên sử dụng cho các ứng dụng mới. RSA-4096 cung cấp bảo mật cao nhất nhưng có sự đánh đổi về hiệu suất.
Không bao giờ chia sẻ khóa riêng tư của bạn. Tất cả các thao tác mã hóa/giải mã được thực hiện cục bộ trong trình duyệt của bạn - không có khóa nào được truyền đến máy chủ.
Quyền Riêng Tư & Bảo Mật
Tất cả các thao tác RSA bao gồm tạo khóa, mã hóa và giải mã được thực hiện hoàn toàn trong trình duyệt của bạn bằng thư viện forge. Khóa và dữ liệu của bạn không bao giờ rời khỏi thiết bị của bạn, đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật hoàn toàn.
Giới thiệu về Công cụ Mã hóa/Giải mã RSA
Mã hóa và giải mã dữ liệu sử dụng thuật toán RSA bất đối xứng với cặp khóa công khai/riêng tư, PKCS1 v1.5 và đệm OAEP.
Tạo cặp khóa RSA và thử mã hóa/giải mã khóa công khai với kích thước khóa, padding, hash và encoding được hỗ trợ.
Tính năng chính
- Tác vụ bảo mật Tạo cặp khóa RSA và thử mã hóa/giải mã khóa công khai với kích thước khóa, padding, hash và encoding được hỗ trợ.
- Dữ liệu cần thiết Dùng public key PEM để mã hóa và private key PEM tương ứng để giải mã, hoặc tạo cặp mới 1024/2048/4096 bit.
- Tham số phải khớp Ưu tiên OAEP với SHA-256 cho bài test liên thông mới; giữ padding, hash và encoding dữ liệu giống nhau ở hai phía.
- Kết quả và xác minh Đầu ra gồm khóa PEM đã tạo, ciphertext đã mã hóa hoặc plaintext khôi phục cho payload đủ nhỏ với tham số RSA đã chọn.
Cách sử dụng Công cụ Mã hóa/Giải mã RSA
Thực hiện quy trình sau để xử lý khóa và bản mã RSA an toàn và chính xác.
- Nhập khóa và bản mã RSA Dùng public key PEM để mã hóa và private key PEM tương ứng để giải mã, hoặc tạo cặp mới 1024/2048/4096 bit.
- Khớp tham số bảo mật Ưu tiên OAEP với SHA-256 cho bài test liên thông mới; giữ padding, hash và encoding dữ liệu giống nhau ở hai phía.
- Thực thi thao tác Thực hiện thao tác cục bộ, không để khóa và bản mã RSA nhạy cảm vào log hoặc ảnh chụp và không xem chuyển đổi thành công là bằng chứng triển khai an toàn.
- Xác minh trước khi dùng Đầu ra gồm khóa PEM đã tạo, ciphertext đã mã hóa hoặc plaintext khôi phục cho payload đủ nhỏ với tham số RSA đã chọn.
Lưu ý khi sử dụng
- Dùng RSA-2048 hoặc mạnh hơn cho hệ thống hiện tại; khóa 1024 bit đã lỗi thời.
- Không chia sẻ private key hoặc dán private key production vào ngữ cảnh trình duyệt không tin cậy.
- Dùng mã hóa lai: RSA bảo vệ khóa đối xứng ngẫu nhiên, còn mã hóa có xác thực bảo vệ dữ liệu thật.